Chủ đề mớiChủ đề mới  Hiển thị danh sách thành viênThành viên  LịchLịch  Tìm trên diễn đànTìm kiếm  Trợ giúpTrợ giúp
  Đăng kýĐăng ký  Đăng nhậpĐăng nhập
Kiến thức Hoá học
 Diễn đàn :Phổ biến kiến thức :Kiến thức Hoá học
Message Icon Chủ đề: một số loai bài tập amin, aminoaxi Trả lời bài viết Gửi bài viết mới
Tác giả Nội dung
phanungdiuem
Senior Member
Senior Member
Ảnh đại diện

Gia nhập: 22 May 2010
Trạng thái Online: Offline
Bài viết: 349
Trích dẫn phanungdiuem Replybullet Chủ đề: một số loai bài tập amin, aminoaxi
    Ngày gửi: 30 Aug 2018 lúc 10:59am
Loại 1:Bài tập đồng đẳng, đồng phân, danh pháp
Câu 1(B–2009): Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin và glyxin là
A. 4.     B. 1.     C. 3.     D. 2.
     Hướng dẫn:
Ala–Ala; Gly–Gly; Ala–Gly; Gly–Ala.  Đáp án A
(chú ý: Ala–Gly; Gly–Ala là 2 đipeptit khác nhau)
     Câu 2(A–2010): Trong số các chất: C3H8, C3H7Cl, C3H8O, C3H9N; chất có nhiều đồng phân cấu tạo nhất là.
A. C3H7Cl.     B. C3H8O.     C. C3H8.     D. C3H9N.
     Hướng dẫn:
+) C3H8: CH3CH2CH3
+) C3H7Cl: CH3CH2CH2Cl;CH3CH(Cl)CH3
+) C3H8O: CH3CH2CH2OH;CH3CH(OH)CH3; CH3CH2–O – CH3
+) C3H9N: CH3CH2CH2NH2 ;CH3CH(NH2)CH3;CH3CH2–NH–CH3;(CH3)3N
 Đáp án D (chú ý: các chất trên đều có cùng số nguyên tử cacbon nhưng khác nhau về hóa trị của các nguyên tố Cl, O, N. Trong đó hóa trị của N cao nhất nên hợp chất chứa N sẽ có nhiều đồng phân cấu tạo nhất)
Câu 3(A–2011): Thành phần % khối lượng của nitơ trong hợp chất hữu cơ CxHyN là 23,73%. Số đồng phân amin bậc một thỏa mãn các dữ kiện trên là
A. 2.     B. 3.     C. 4.     D. 1.
        Hướng dẫn:
+) Công thức phân tử của X là CxHyN  %N = = 23,73%
 12x + y + 14 = 59  12x + y = 45 thỏa mãn với x = 3, y = 9
 CTPT là C3H9N
+) CH3CH2CH2NH2 : propyl amin (propan–1–amin)
+) CH3CH(NH2)CH3 : isopropyl amin (propan–2–amin)
+) CH3CH2–NH– CH3 : etylmetyl amin (N–metyl etanamin)
+) (CH3)3N : trimetyl amin (N,N–đimetyl metanamin)
 Đáp án A (chú ý chỉ xét các đồng phân amin bậc I)
     Câu 4(A–2012): Cho dãy các chất: C6H5NH2(1); C2H5NH2(2);
(C6H5)2NH (3); (C2H5)2NH (4); NH3 (5) (C6H5– là gốc phenyl). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là
A. (4), (1), (5), (2), (3).     B. (3), (1), (5), (2), (4).
C. (4), (2), (3), (1), (5).     D. (4), (2), (5), (1), (3).
     Hướng dẫn:
– Trong phân tử các amin đều chứa các nguyên tử nitơ, ở đó nguyên tử nitơ còn một cặp electron chưa tham gia liên kết đó là nguyên nhân làm cho các phân tử amin có tính bazơ (cho electron theo thuyết của Lawry)
– Lực bazơ phụ thuộc vào gốc hiđrocacbon liên kết với nguyên tử nitơ
+) Nếu gốc R đẩy electron (CH3; C2H5) làm tăng mật độ electron ở nguyên tử nitơ  làm tăng lực bazơ
+) Nếu gốc R hút electron (C6H5) làm giảm mật độ electron ở nguyên tử nitơ  làm giảm lực bazơ
Vậy thứ tự lực bazơ giảm dần là (4), (2), (5), (1), (3)
 Đáp án D
IP IP Logged
phanungdiuem
Senior Member
Senior Member
Ảnh đại diện

Gia nhập: 22 May 2010
Trạng thái Online: Offline
Bài viết: 349
Trích dẫn phanungdiuem Replybullet Ngày gửi: 30 Aug 2018 lúc 11:00am
Câu 5: Amino axit X no, mạch hở phân tử có một nhóm cacboxyl và một nhóm amino. Trong phân tử X, % khối lượng của cacbon là 40,45%.
1.     Xác định công thức phân tử của X?
2.     Viết các CTCT có thể có và gọi tên?
     Hướng dẫn:
1. Gọi CTPT của X là H2NCnH2nCOOH
%C = = 40,45%  n = 2.  CTPT: H2NC2H4COOH (C3H9O2N)
2.+)H2NCH2CH2COOH: axit 3–aminopropanoic
(Axit –aminopropinoic)
    +) CH3CH(NH2)COOH: axit 2–aminopropanoic (Axit –aminopropinoic)
     Câu 6: Một amino axit có một nhóm cacboxyl và một nhóm amino trong phân tử. Từ amino axit này có thể tạo ra tetrapeptit X có khối lượng mol MX = 302. Xác định CTCT của amino axit
     Hướng dẫn:
Gọi CTPT của amino axit là H2N–R–COOH
 MX = 4(R + 61) – 3×18  4(R + 61) – 3×18 = 302  R = 28.
 CTPT của amino axit H2NC2H4COOH (C3H9O2N)
 CTCT của amino axit CH3CH(NH2)COOH
IP IP Logged
phanungdiuem
Senior Member
Senior Member
Ảnh đại diện

Gia nhập: 22 May 2010
Trạng thái Online: Offline
Bài viết: 349
Trích dẫn phanungdiuem Replybullet Ngày gửi: 30 Aug 2018 lúc 11:02am
Loại 2: Bài tập xác định công thức qua tính chất hóa học
Câu 1( A–2009) Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là
A. 5.           B. 7.                C. 4.                D. 8.
     Hướng dẫn:
+) Gọi công thức 1 đồng phân amin của X là R–NH2
Phương trình phản ứng: R–NH2 + HCl  R–NH3Cl
Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có: mamin + mHCl = mmuối
 mHCl = 15–10 = 5 gam  namin = nHCl = mol   
 R = 57  công thức của amin là C4H9NH2 (C4H11N)
 có 8 CTCT  Đáp án D.
          Câu 2:( A–2010) Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là
     A. 0,55.     B. 0,70.     C. 0,65.     D. 0,50.
     Hướng dẫn:
nHCl = 0,175×2 =0,35
H2NC3H5(COOH)2 + HCl  ClH3NC3H5(COOH)2
        0,15         0,15  0,15     mol
Dung dịch X gồm: ClH3NC3H5(COOH)2: 0,15 mol
     HCl dư: 0,2 mol
Dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH dư:
        ClH3NC3H5(COOH)2 + 3NaOH  H2NC3H5(COONa)2 + NaCl + 3H2O
              0,15                    0,45             0,15      mol
    
        HCl + NaOH  NaCl + H2O
        0,2  0,2                     mol
 số mol NaOH phản ứng là 0,65
 Đáp án C.
Câu 3(B2013): Cho 0,76 gam hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức, có số mol bằng nhau, phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 1,49 gam muối. Khối lượng của amin có phân tử khối nhỏ hơn trong 0,76 gam X là
A. 0,58 gam.     B. 0,31 gam.     C. 0,45 gam. D. 0,38 gam.
     Hướng dẫn:
+) Gọi công thức chung của 2 amin là R–NH2
Phương trình phản ứng: R–NH2 + HCl  R–NH3Cl
Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có: mamin + mHCl = mmuối
 mHCl = 1,49–0,76 = 0,73 gam  nHCl = 0,02 mol  namin = 0,02 mol
 0,02(R + 16) = 0,76
 R = 22  amin có phân tử khối nhỏ hơn là CH3NH2 : 0,01 mol (vì 2 amin có số mol bằng nhau)
 mCH3NH2 = 0,01×31=0,31 gam  Đáp án B.
IP IP Logged
phanungdiuem
Senior Member
Senior Member
Ảnh đại diện

Gia nhập: 22 May 2010
Trạng thái Online: Offline
Bài viết: 349
Trích dẫn phanungdiuem Replybullet Ngày gửi: 30 Aug 2018 lúc 11:02am
Câu 4: Cho 18 gam hỗn hợp gồm glyxin và axit axetic tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch X chứa 28,26 gam muối. Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch chứa m gam muối. Tính m?
Hướng dẫn:
H2NCH2COOH + KOH  H2NCH2COOK + H2O
        x             x        x     mol
CH3COOH + KOH  CH3COOK +H2O
       y       y        y     mol
– Theo bài ra ta có hệ: 
– X tác dụng với dung dịch HCl:
H2NCH2COOK + 2HCl  ClH3NCH2COOH + KCl
        0,12                     0,12            0,12      mol
CH3COOK + HCl  CH3COOH + KCl
       0,15                            0,15                  mol
 m = 0,12×111,5 + 0,27×74,5 = 33,495 gam.
          Câu 5: Amino axit X có công thức H2N–R–(COOH)2. Cho 0,15 mol X vào 150 ml dung dịch H2SO4 1M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm NaOH 3M và KOH 1M, thu được dung dịch có chứa 52,35 gam muối. Tính phần trăm khối lượng của nitơ trong X?
     Hướng dẫn:
nH2SO4 = 0,15×1 =0,15;
– X tác dụng với H2SO4:
H2N–R–(COOH)2 + H2SO4  HSO4H3N–R–(COOH)2   
        0,15       0,15            0,15      mol
– Y tác dụng với dung dịch gồm NaOH và KOH (gọi chung là MOH)
HSO4H3N–R–(COOH)2 + 4MOH  H2N–R–(COOM)2 + M2SO4 + 4H2O
        0,15             0,6            0,15           0,15     0,6 mol
 nNaOH = 0,45; nKOH = 0,15;
– Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mX + mH2SO4 + mNaOH + mKOH = mmuối + mH2O
 mX + 0,15×98 + 0,45×40 + 0,15×56 = 52,35 + 0,6×18
 mX = 22,05  MX = 147 g/mol  R = 41 (C3H5)
 .
IP IP Logged
phanungdiuem
Senior Member
Senior Member
Ảnh đại diện

Gia nhập: 22 May 2010
Trạng thái Online: Offline
Bài viết: 349
Trích dẫn phanungdiuem Replybullet Ngày gửi: 04 Oct 2018 lúc 7:51am
Bài tập tự luyện
          Câu 1: (CĐ–2010)Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?
A. Phenylamoni clorua.     B. Glyxin.      
C. Etylamin.          D. Anilin.
     Câu 2:(B–2010) Trung hòa 8,88 gam một amin (bậc một, mạch cacbon không phân nhánh) bằng axit HCl, tạo ra 17,64 gam muối. Amin có công thức là
A. H2NCH2CH2NH2.     B. CH3CH2CH2NH2.     
C. H2NCH2CH2CH2NH2.     D. H2NCH2CH2CH2CH2NH2.
          Câu 3:(B–2010) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ thu được 0,5 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Cho 4,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là
     A. 0,1.     B. 0,4.     C. 0,3.     D. 0,2.
     Câu 4: So sánh tính bazơ của các chất sau: CH3NH2; C2H5NH2; NH3; C6H5NH2.
A. CH3NH2 < C2H5NH2 < NH3 < C6H5NH2.     
B. NH3 < C6H5NH2 < CH3NH2 < C2H5NH2.
C. C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 < C2H5NH2.
D. C6H5NH2 < NH3 < C2H5NH2 < CH3NH2.
     Câu 5: Dãy gồm các chất đều làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là
A. anilin, amoniac, metyl amin     B. amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit.
C. anilin, amoniac, natri hiđroxit.        D. amoniac, metyl amin, natri axetat.
Câu 6: Có ba dung dịch: amoni hiđrocacbonat, natri aluminat, natri phenolat và ba chất lỏng: ancol etylic, benzen, anilin đựng trong sáu ống nghiệm riêng biệt. Nếu chỉ dùng một thuốc thử duy nhất là dung dịch HCl thì nhận biết được tối đa bao nhiêu ống nghiệm?
A. 5.           B. 4.                C. 3.                D. 6.
IP IP Logged
phanungdiuem
Senior Member
Senior Member
Ảnh đại diện

Gia nhập: 22 May 2010
Trạng thái Online: Offline
Bài viết: 349
Trích dẫn phanungdiuem Replybullet Ngày gửi: 04 Oct 2018 lúc 7:52am
Loại 3: Bài tập xác định công thức qua phản ứng đốt cháy
        1. Amin
+ Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X bằng oxi
CxHyN +   O2  xCO2 + H2O + N2
+ Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X bằng không khí vừa đủ (không khí chứa 20%VO2 ; 80%VN2)
CxHyN +   O2  xCO2 + H2O + N2
            a         a  ax  a          mol
 sau phản ứng ta có sản phẩm cháy gồm CO2: ax mol; H2O: a   mol
N2: ( + 4a ) mol
+ Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm (một amin đơn chức X và hiđrocacbon Y)
2. Amino axit, peptit – protein
 phương pháp chủ yếu là bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng.
IP IP Logged
phanungdiuem
Senior Member
Senior Member
Ảnh đại diện

Gia nhập: 22 May 2010
Trạng thái Online: Offline
Bài viết: 349
Trích dẫn phanungdiuem Replybullet Ngày gửi: 04 Oct 2018 lúc 7:53am
Bài tập vận dụng
Câu 1: (CĐ–2013) Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X trong khí oxi dư, thu được khí N2; 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 18,9 gam H2O. Số công
thức cấu tạo của X là
A. 4.     B. 3.     C. 2.     D. 1.
     Hướng dẫn:
nCO2= 0,6 mol;   nH2O = 1,05 mol;
Đặt CTPT của X là CxHyN
 x : y = 0,6 : 2,1 = 2 : 7.
 CTPT của X là C2H7N
+) CH3CH2NH2: etyl amin;
+) CH3NHCH3: đimetyl amin
 Đáp án C.
Câu 2: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,8 lít khí CO2; 2,8 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 20,25 gam H2O. Công thức phân tử của X là
A. C3H7N.     B. C2H7N.     C. C3H9N.     D. C4H9N.
     Hướng dẫn:
nCO2= = 0,75 mol;
nN2= = 0,125 mol;
nH2O= = 1,125 mol
Đặt CTPT của X là CxHyN số mol của X là a
CxHyN +   O2  xCO2 + H2O + N2
   a         a  ax  a          mol
   = 0,125  a = 0,25
 ax = 0,75  x = 3;
 a = 1,125  y = 9
 CTPT của X là C3H9N  Đáp án C.
IP IP Logged
phanungdiuem
Senior Member
Senior Member
Ảnh đại diện

Gia nhập: 22 May 2010
Trạng thái Online: Offline
Bài viết: 349
Trích dẫn phanungdiuem Replybullet Ngày gửi: 04 Oct 2018 lúc 7:54am
Bài tập vận dụng (tiếp)
Câu 3: (A–2006) Đốt cháy hoàn toàn 1,18 gam amin đơn chức B bằng một lượng không khí vừa đủ. Dẫn toàn bộ hỗn hợp khí sau phản ứng vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, được 6 gam kết tủa và có 9,632 lít khí (đktc) duy nhất thoát ra khỏi bình.
a) Tìm công thức phân tử của B?
b) Viết công thức cấu tạo có thể có của B và gọi tên (biết không khí có 20% O2 và 80% N2 về thể tích)?
          Hướng dẫn:
a) nCO2= nCaCO3= 0,06 mol;
nN2= = 0,43 mol;
Đặt CTPT của X là CxHyN số mol của X là a
CxHyN +   O2  xCO2 + H2O + N2
   a         a  ax  a          mol
     ax = 0,06
        4a +   = 0,43
        a(12x + y + 14) = 1,18
 a = 0,06 ; ay = 0,18 ; a = 0,02
 x = 3; y = 9
 CTPT của B là C3H9N
b) CH3CH2CH2NH2 : propyl amin (propan–1–amin)
+) CH3CH(NH2)CH3 : isopropyl amin (propan–2–amin)
+) CH3CH2–NH– CH3 : etylmetyl amin (N–metyl etanamin)
+) (CH3)3N : trimetyl amin (N,N–đimetyl metanamin)
Câu 4: Hỗn hợp khí A chứa propan và một amin đơn chức. Lấy 6 lít A trộn với 30 lít oxi rồi đốt. Sau phản ứng thu được 43 lít hỗn hợp gồm hơi nước, khí cacbonic, nitơ và oxi dư. Dẫn hỗn hợp này qua H2SO4 đặc thì thể tích còn lại 21 lít, sau đó cho qua dung dịch NaOH dư thì còn lại 7 lít. Các thể tích đo cùng điều kiện. Công thức của amin là
A. C2H7N.     B. C2H5N.     C. C3H9N.     D. C4H11N.
     Hướng dẫn:
Đặt CTPT của amin là CxHyN
Ta có:
   
– Áp dụng bảo toàn nguyên tố oxi:
30×2 = 14×2 + 22 + 2d  d = 5  c = 2
– Áp dụng bảo toàn nguyên tố nitơ:
30×2 = 14×2 + 22 + 2d  d = 5  c = 2
 b = 4  a = 2
– Áp dụng bảo toàn nguyên tố cacbon:
30×a + x×b = 14  x = 2
– Áp dụng bảo toàn nguyên tố hiđro:
8×a + y×b = 44  y = 7
 CTPT của X là C2H7N
 Đáp án A.
Câu 5: (B–2011) Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 là 22. Hỗn hợp khí Y gồm metylamin và etylamin có tỉ khối so với H2 là 17,833. Để đốt hoàn toàn V1 lít Y cần vừa đủ V2 lít X (biết sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2, các chất khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Tỉ lệ V1 : V2 là
A. 2 : 1.     B. 1 : 2.     C. 3 : 5.     D. 5 : 3.
        Hướng dẫn:
+) Hỗn hợp X
Ta có:
  3a = b
+) Hỗn hợp Y
Ta có:
  x = 2y
+) Ta có sơ đồ phản ứng:
X + Y  sản phẩm
 2a + 3×3a = 2×4y + 17y×2
 a = 1,5y
 V1 : V2 = 3y : 4a = 1 : 2
 Đáp án B.

IP IP Logged
phanungdiuem
Senior Member
Senior Member
Ảnh đại diện

Gia nhập: 22 May 2010
Trạng thái Online: Offline
Bài viết: 349
Trích dẫn phanungdiuem Replybullet Ngày gửi: 04 Jan 2019 lúc 12:03pm
Bài tập tự luyện
Câu 1: Đốt 11,8 gam amin no đơn chức X mạch hở bằng O2 dư thu được sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và 2,24 lít khí N2 (đo ở đktc). Vậy công thức phân tử của amin X là
A. CH5N.     B. C2H7N.     C. C3H9N.     D. C4H11N.
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam amin no đơn chức X phải dùng hết 10,08 lít O2 (đktc). Công thức phân tử của X là
A. C4H11N.     B. C3H9N.     C. C2H7N.     D. CH5N.
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức no thu được hỗn hợp khí và hơi X gồm H2O, CO2 và N2. Biết dX/H2 = 12,875. Công thức phân tử của amin là
A. C4H11N.     B. C2H7N.     C. C3H7N.     D. CH5N.
IP IP Logged
phanungdiuem
Senior Member
Senior Member
Ảnh đại diện

Gia nhập: 22 May 2010
Trạng thái Online: Offline
Bài viết: 349
Trích dẫn phanungdiuem Replybullet Ngày gửi: 04 Jan 2019 lúc 12:04pm
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức no thu được sản phẩm cháy gồm CO2, hơi nước và N2 trong đó N2 chiếm 6,25% thể tích sản phẩm cháy. Vậy công thức của amin là
A. C3H9N.     B. C2H7N.     C. CH5N.     D. C4H11N.
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 1 amin đơn chức B bằng một lượng O2 vừa đủ. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 6 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 1,74 gam. Khí thoát ra khỏi bình Ca(OH)2 có số mol là 0,01. Công thức phân tử của B là
A. C3H9N.     B. C2H5N.     C. C3H7N.     D. CH5N.
          Câu 6: (A–2010) Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin X bằng một lượng oxi vừa đủ tạo ra 8V lít hỗn hợp gồm khí cacbonic, khí nitơ và hơi nước (các thể tích khí và hơi đều đo ở cùng điều kiện). Amin X tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường, giải phóng khí nitơ. Chất X là
     A. CH3–CH2–NH–CH3.     B. CH3–CH2–CH2–NH2.
     C. CH2=CH–CH2–NH2.     D. CH2=CH–NH–CH3.
IP IP Logged
phanungdiuem
Senior Member
Senior Member
Ảnh đại diện

Gia nhập: 22 May 2010
Trạng thái Online: Offline
Bài viết: 349
Trích dẫn phanungdiuem Replybullet Ngày gửi: 04 Jan 2019 lúc 12:05pm
Câu 7: Hỗn hợp X gồm amin đơn chức và O2 có tỉ lệ mol 2: 9. Đốt cháy hoàn toàn amin bằng oxi sau đó sản phẩm cháy qua dung dịch NaOH đặc, dư, khí thoát ra có tỉ khối so với H2 là 15,2. Vậy công thức của amin là
A. C3H9N.     B. C2H5N.     C. C2H7N.     D. CH5N.
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn amin X cần 11,76 lít O2 (đktc) thu được CO2, H2O và N2. Trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 21,3 gam. Vậy công thức của X là
A. C3H9N.     B. C3H10N2.     C. C2H8N2.     D. C2H7N.
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol amin đơn chức X bằng không khí, sau phản ứng cho hỗn hợp qua dung dịch NaOH dư, đun nóng thấy khối lượng dung dịch tăng 21,3 gam và thấy thoát ra 48,16 lít khí nitơ (khí duy nhất thoát ra, đo ở đktc). Vậy công thức của amin là
A. C3H9N.     B. C4H9N.     C. C2H7N.     D. C3H7N.
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng một lượng vừa đủ không khí, sau phản ứng thu được 17,6 gam CO2 và 12,6 gam nước và 69,44 lít N2 (đktc). Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2 trong đó oxi chiếm 20% thể tích không khí. Vậy công thức của X là
A. C4H11N.     B. C2H7N.     C. C3H9N.     D. CH5N.
IP IP Logged
phanungdiuem
Senior Member
Senior Member
Ảnh đại diện

Gia nhập: 22 May 2010
Trạng thái Online: Offline
Bài viết: 349
Trích dẫn phanungdiuem Replybullet Ngày gửi: 04 Jan 2019 lúc 12:05pm
Đáp án bài tập tự luyện
Câu     1     2     3     4     5     6     7     8     9     10
Đáp án     C     D     D     C     A     B     C     A     A     B
IP IP Logged
phanungdiuem
Senior Member
Senior Member
Ảnh đại diện

Gia nhập: 22 May 2010
Trạng thái Online: Offline
Bài viết: 349
Trích dẫn phanungdiuem Replybullet Ngày gửi: 04 Jan 2019 lúc 12:06pm
Loại 4: Muối Amoni, este của aminoaxit
Phương pháp
1. Muối amoni của axit cacboxylic
+ CT chung: R–COOH3N–R’
+ Tên gọi: Tên gốc R’ + amoni + tên anion gốc axit có đuôi “at”
+ Muối amoni vừa tác dụng với dung dịch axit HCl, vừa tác dụng được với dung dịch kiềm NaOH (khi tác dụng với dung dịch kiềm sẽ tạo ra khí làm xanh quỳ tím ẩm)   mmuối amoni + mNaOH = mmuối natri cacboxylat + mamin + mH2O
2. Este của amino axit
+ Công thức chung : R(NH2)y(COOR’)x
Ví dụ: H2N–CH2–COOCH3: metyl amoni axetat
+ Tên este : = tên gốc R’ + tên amino axit có đuôi at.
+ Có đầy đủ tính chất của 1 este.
IP IP Logged
phanungdiuem
Senior Member
Senior Member
Ảnh đại diện

Gia nhập: 22 May 2010
Trạng thái Online: Offline
Bài viết: 349
Trích dẫn phanungdiuem Replybullet Ngày gửi: 04 Jan 2019 lúc 12:32pm
Bài tập vận dụng
     Câu 1: Viết CTCT và gọi tên các chất có CTPT C2H7O2N, biết rằng các chất đều dễ dàng phản ứng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH. Viết phương trình hóa học trực tiếp tạo ra từng chất từ các chất đầu thích hợp.
     Hướng dẫn
+) HCOO–+H3N–CH3: metyl amoni fomat
( HCOOH + CH3NH2 → HCOO–+H3N–CH3 )
+) CH3COO–+NH4: amoni axetat
( CH3COOH + NH3 → CH3COO–+NH4)
     Câu 2: (CĐ–2009) Cho 1,82 gam hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở X có công thức phân tử C3H9O2N tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, đun nóng thu được khí Y và dung dịch Z. Cô cạn Z thu được 1,64 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. HCOONH3CH2CH3.     B. CH3COONH3CH3.
C. CH3CH2COONH4.     D. HCOONH2(CH3)2.
     Hướng dẫn:
X có CTPT C3H9O2N  X là muối amoni
 CT chung của X là RCOO–H3+N–R’
Phương trình phản ứng:
RCOO–H3+N–R’ + NaOH  RCOONa + R’–NH2 + H2O
(X)     (Z)           (Y)
0,02        0,02           mol
 0,02(R + 67) = 1,64  R = 15 (RCH3)  R’ = 15 (R’CH3)
 X: CH3COO–H3+N– CH3 : metyl amoni axetat
 Đáp án B.
IP IP Logged
phanungdiuem
Senior Member
Senior Member
Ảnh đại diện

Gia nhập: 22 May 2010
Trạng thái Online: Offline
Bài viết: 349
Trích dẫn phanungdiuem Replybullet Ngày gửi: 04 Jan 2019 lúc 12:33pm
Câu 3: Người ta đốt cháy 4,55 gam chất hữu cơ X bằng 6,44 lít O2 (lấy dư). Sau phản ứng thu được 4,05 gam nước và 5,6 lít hỗn hợp khí gồm CO2, N2 và O2 còn dư. Các thể tích đo ở đktc. Dẫn hỗn hợp khí này đi qua dung dịch NaOH dư thì còn lại hỗn hợp khí có tỉ khối đối với hiđro là 15,5.
a)     Xác định công thức đơn giản nhất của X.
b)     Xác định CTPT, biết rằng phân tử khối của X là 91.
c)     Viết CTCT và gọi tên của X, biết rằng X là muối, vừa phản ứng được
với dung dịch NaOH, vừa phản ứng được với dung dịch HCl.
     Hướng dẫn:
a) nO2 =0,2875; nH2O = 0,225; nhh = 0,25
– Gọi số mol của CO2, N2 và O2 trong hỗn hợp lần lượt là a, b, c.
Theo bài ra ta có:
a + b + c = 0,25 (I)
44a + 28b + 32c = 4,55 + 0,2875×32 – 4,05
 44a + 28b + 32c = 9,7 (II)
– Khi cho hỗn hợp X đi qua dung dịch NaOH dư thì CO2 bị giữ lại
 hỗn hợp khí thu được gồm N2: b mol; O2: c mol
 3b–c = 0 (III)
Từ (I), (II), (III) ta có a = 0,15; b = 0,025; c = 0,075
– Gọi CTPT của X là CxHyOzNt
mC = 0,15×12 = 1,8 gam
mH = 0,225×2×1 = 0,45 gam
mN = 0,025×2×14= 0,7 gam
mO = 1,6 gam
x:y:z:t = : : : = 0,15 : 0,45 : 0,1 : 0,05 = 3 : 9 : 2 : 1
 CTĐGN của X là C3H9O2N
b) CTPT của X là (C3H9O2N)n  91×n = 91  n = 1
 CTPT của X là C3H9O2N
c) CTCT của X:
+) HCOO–H3+N–CH2–CH3: etyl amoni fomat
+) HCOO–H2+N–(CH3)2: đimetyl amoni fomat
+) CH3COO–H3+N–CH3: metyl amoni axetat
+) CH3–CH2COO– +NH4: amoni propionat

IP IP Logged
phanungdiuem
Senior Member
Senior Member
Ảnh đại diện

Gia nhập: 22 May 2010
Trạng thái Online: Offline
Bài viết: 349
Trích dẫn phanungdiuem Replybullet Ngày gửi: 04 Jan 2019 lúc 12:36pm
Bài tập tự luyện
     Câu 1:(CĐ–2009) Chất X có công thức phân tử C3H7O2N và làm mất màu dung dịch brom. Tên gọi của X là
A. metyl aminoaxetat.     B. axit β–aminopropionic.
C. axit α–aminopropionic.     D. amoni acrylat.
Câu 2:(A–2009) Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2. Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 9,4.           B. 9,6.                C. 8,2.                D. 10,8.
Câu 3:(B–2012)Cho axit cacboxylic X phản ứng với chất Y thu được một muối có công thức phân tử C3H9O2N (sản phẩm duy nhất). Số cặp chất X và Y thỏa mãn điều kiện trên là
A. 3.     B. 2.     C. 4.     D. 1.
Câu 4: Chất X có CTPT C2H8O3N2. Đun nóng 0,1 mol X trong 200 ml dung dịch NaOH 1,0M, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam chất rắn và chất hữu cơ Y (chứa C, H, N). Giá trị của m là
A. 14,5.     B. 12,5.     C. 10,5.     D. 8,50.
IP IP Logged
Trả lời bài viết Gửi bài viết mới
Xem trang in Xem trang in

Chuyển nhanh đến
Bạn không thể tạo đề tài mới
Bạn không thể trả lời bài viết
Bạn không thể xoá bài viết bạn đã gưi
Bạn không thể sửa bài viết bạn đã gửi
Bạn không thể tạo bình chọn
Bạn không thể bình chọn

Bulletin Board Software by Web Wiz Forums version 8.03
Copyright ©2001-2006 Web Wiz Guide

Trang này được tạo ra trong 0.102 giây.